Làm sao để có đĩa tép đồng vàng thơm giòn?

Tép đồng là loại tép nhỏ xíu sống ở sông ngòi, ao hồ làng quê Việt. Chúng ta có thể chế biến được vô số món ăn ngon từ tép đồng như: tép nấu canh, mắm tép, tép rang…Tép đồng rang là món ăn ngon gắn bó với nhiều thế hệ người Việt.  Để có được đĩa tép đồng rang vàng, thơm, khô, giòn không phải là điều dễ dàng.

Các món ăn từ tép đồng đã gắn bó với bao thế hệ người dân Việt Nam, nhất là món tép đồng rang mặn. Tôi còn nhớ lúc còn nhỏ, cứ mỗi buổi đi học về, chỉ cần vài con tép đồng rang là có thể đánh bay cả một bát cơm nguội. Giờ đây nghĩ lại mà vẫn thấy thòm thèm.

Tôm, tép cùng họ với nhau nhưng rang tép thì không thể làm giống như rang tôm được. Rang tôm đồng thì muối và đường sẽ được cho vào ngay từ đầu rồi đun thật nhỏ lửa để con tôm ngấm gia vị và thịt tôm cứng dần khi nước cạn. Đối với rang tép thì lại khác, bạn không thể cho muối và đường cùng gia vị vào tép ngay từ đầu để đun vì như vậy thì tép sẽ không thơm và còn õng nước, có khi gia vị bị cháy rồi nhưng con tép vẫn còn nước. Vì vậy, rang tép bbanj không được cho gia vị vào ngay từ đầu. Bạn phải đảo tép thật khô rồi mới cho gia vị vào sau để con tép được khô và giòn, gia vị thì không bị cháy.

1. Chuẩn bị nguyên liệu

Để có được đĩa tép đồng rang vàng, thơm, giòn, khô bạn cần phải chuẩn bị những nguyên liệu sau:

+ Tép đồng: 300g phải tươi còn nhảy tanh tách. Tép được rửa sạch, sau đó ngâm tép vào thau nước muối loãng khoảng 10p để tép nhả hết thức ăn thừa trong ruột ra. Sau đó vớt tép ra rá và để ráo nước. Làm theo cách này thì con tép sẽ không bị hôi và giảm bớt mùi tanh giúp cho món ăn thơm ngon hơn.

+ Hành tím: băm nhuyễn một củ (1 thìa cà phê)

+ Gia vị: đường, muối, bột canh mỗi thứ một ít

+ Nước mắm: 1 muỗng canh

+ Dầu ăn: 2 muỗng canh

+ Lá chanh: 10g thái sợi chỉ

2. Cách làm

+ Bạn bắc chảo lên bếp, đợi chảo nóng thì cho một muỗng dầu ăn vào. Đợi đầu nóng già thì bạn cho một muỗng hành tím băm nhỏ đã chuẩn bị ở trên vào rồi phi thơm lên.

+Khi hành được phi thơm thì bạn cho tép đã được rửa và để ráo nước vào chảo. Bạn để lửa to và đảo đều tép trong khoảng 5 đến 7 phút để tép khô không bị ra nước. Trong lúc rang tép, bạn không được cho gia vị vào vì nếu nêm gia vị vào lúc này thì con tép sẽ bị ra nước làm mất độ giòn, thơm, ngon của tép.

+ Khi tép đã được rang khô thì bạn điều chỉnh cho lửa nhỏ lại. Tiếp đó bạn cho thêm một muỗng canh dầu ăn, nêm thêm gia vị: 1 muỗng nước mắm, 1/2 muỗng cà phê bột canh, 1 muỗng cà phê đường rồi đảo đều 2 phút.

+ Sau khi đảo đều gia vị và con tép khô trở lại thì bạn cho lá chanh thái chỉ vào đảo đều là tắt bếp. Bạn không nên cho lá chanh vào quá sớm nếu không tép sẽ bị đắng.

Chúc bạn và gia đình có một đĩa tép rang khô giòn và thơm phức mùi lá chanh.

Chia sẻ bí quyết để có một bát phở bò hương vị đậm đà

Phở bò là món ăn nổi tiếng của người Việt. Hương vị của món Phở Bò không thể nhầm lẫn với món ăn nào khác được. Thật là tình cờ tôi đã biết được công thức để có được một bát phở bò gia truyền thơm ngon trong gia đình người Việt. Tuy công thức này không thể bằng những công thức gia truyền của những thương hiệu phở nổi tiếng nhưng nó sẽ rất hữu ích đối với những người xa quê hương.

Để làm được một bát phở bò ngon thì công thức nước lèo là yếu tố quyết định. Không phải ai cũng nấu được một nồi nước lèo đúng cách. Dưới đây là một công thức nước lèo với tỷ lệ nêm nếm đạt chuẩn sẽ giúp nước phở của bạn trong và ngon hơn.

1. Nguyên liệu cần chuẩn bị

+ Thịt bắp bò: 0.5 kg

+ Xương ống bò: 1kg

+ Hương liệu và thảo dược: 1 nhánh nhỏ gừng, 2 cánh hoa hồi, 2 quả thảo quả, 1 củ hành tây, hành khô, 2 nhánh quế.

+ Bánh phở : 1kg

+ Rau ăn kèm gồm có: Rau mùi, hành lá, rau giá, mùi tàu, chanh hoặc giấm tỏi…

+ Gia vị gồm có : bột ngọt, muối đường, hạt nêm, đường phèn, ớt tươi,

Hình ảnh.

2. Sơ chế nguyên liệu

Khâu sơ chế nguyên liệu làm nước lèo là rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến hương vị của bát phở.

+ Xương ống của bò mua về phải được sơ chế thật kỹ lưỡng. Bạn phải rửa xương ống nhiều lần bằng nước cho thật sạch. Sau đó ngâm xương vào trong nước muối pha loãng , thêm một chút giấm để khử mùi trong khoảng 2 tiếng thì mới được vớt ra .

+ Trụng xương: Cho xương đã rửa sạch ở trên vào nồi đổ ngập nước, cho thêm 20g muối trắng vào rồi đun cho đến khi sôi, tắt bếp sau đó rửa sạch xương với nước lạnh rồi để ráo giúp khử mùi tanh của xương bò.

+ Xương ống bò bạn có thể chặt xương thành khúc nhỏ hoặc giữ nguyên theo sở thích của bạn.

+ Bắp bò được rửa sạch và thái lát mỏng.

3. Hầm xương để làm nước dùng – nước lèo

+ Cho xương vào nồi hầm rồi đổ ngập nước. Ninh xương từ 5-6 tiếng trong nồi hầm (nước trong nồi lúc nào cũng phải ngập qua xương).

+ Trong quá trình ninh xương thì bạn thường xuyên phải mở nắp nồi hầm vớt bọt để nước dùng được trong.

+ Khi ninh xương được tầm 1,5 tiếng thì bắng đầu cho gia vị vào:

  • Nhánh gứng được cạo sạch vỏ rồi đem nướng chín vừa phải để lấy mùi thơm sau đó băm nhỏ.
  • Hành khô và hành tây cũng được nướng chín vừa phải sau đó thái nhỏ
  • Hoa hồi, quế, thảo quả thì được rang với lửa nhỏ để dậy mùi.
  • Các hương liệu trên được cho vào một túi lưới bọc kín để không bị rơi ra ngoài trong quá trình ninh xương.

+ Sau khi ninh xương được 3 tiếng thì bắt đầu cho gia vị : bột ngọt, muối, đường vào trong nồi. Chú ý nên nêm gia vị hơi nhạt để khi ăn phở thêm nước mắm vào sẽ ngon hơn.

4. Giai đoạn cuối

+ Trụng bánh phở qua nước sôi để các sợi phở rời ra và nóng rồi cho ra bát.

+ Trụng phần bắp bò được thái lát mỏng thật nhanh vào nồi hầm rồi cho ra bát phở.

+ Rắc thêm hành lá, mùi tàu, rau mùi đã được thái nhỏ lên trên bát phở.

+ Chan một muôi nước lèo nóng vào trong bát phở cho thật đều.

+ Cắt thêm một lát chanh để vị chua của chanh hòa quyện với hương vị đậm đà của nước lèo sẽ làm cho bát phở của bạn thêm thơm ngon.

Hy vọng với công thức trên sẽ giúp bạn tìm lại được hương vị quê hương qua bát phở bò thơm ngon.

Xem thêm cách làm phở bò tại đây.

 

Nên ăn trứng sống hay chín?

Trứng là một loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao. Nếu biết chế biến đúng cách thì tỷ lệ hấp thụ chất đạm trong trứng có thể lên tới 100% – tương đương với chất đạm có trong sữa.

Để ăn trứng làm sao cho chúng cách thì không hẳn ai cũng biết.

1. Giá trị dinh dưỡng có trong trứng

Khối lượng một quả trứng gà bình thường là 40g(tính cả vỏ), một quả trứng vịt thì nặng khoảng 70g(cả vỏ). Như vậy 100g trứng gà thì tương ứng khoảng 3 quả, 100g trứng vịt thì tương đương khoảng 1,5 quả.

Dưới đây là bảng so sánh giá trị dinh dưỡng trong 100g trứng gà và 100g trứng vịt:

2. Nên ăn trứng sống hay chín?

Theo các chuyên gia dinh dưỡng thì mọi người không nên ăn trứng gà sống hay hòa tan trứng sống vào canh nóng, cháo nóng mà phải nấu chín hoặc luộc trứng chín để phòng tránh nhiễm khuẩn. Bởi vì, trong đường sinh dục của gà có rất nhiều vi khuẩn nên bên trong và bên ngoài trứng gà đều có thể bị nhiễm khuẩn. Đặc biệt là trong đường sinh dục của gà còn có thể có vi khuẩn salmnella- đây là một loại vi khuẩn gây ngộ độc thức ăn.

Không chỉ có thế, ở lòng trắng trứng gà sống còn có một vài chất gây cản trở sự hấp thụ các chất dinh dưỡng trong trứng. Đặc biệt là một chất chống lại sự hấp thụ biotin( vitamin H)- một chất cần thiết cho sự phát triển bình thường của cơ thể. Vì thế, ăn trứng tái hoặc sống đều không tốt cho sức khỏe.

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng: protein ở trong trứng khi được nấu chín dễ tiêu hóa hơn protein ở trong trứng sống. Và các nghiên cứu chỉ ra rằng con người chỉ sử dụng được 51% protein trong trứng sống, còn khi nấu chín thì con người có thể sử dụng hơn 90% protein có ở trong trứng. Có sự khác biệt này là do nhiệt độ làm chín trứng đã thay đổi cấu trúc của protein có trong trứng giúp cơ thể cơ quan tiêu hóa của chúng ta dễ hấp thụ hơn. Các nghiên cứu chỉ ra rằng khi được nấu chín thì các cấu trúc xoắn phức tạp của protein trong trứng sống sẽ bị phá vỡ sau đó hình thành lên các liên kết mới. Mà các liên kết mới này sẽ giúp cơ quan tiêu hóa của con người hấp thụ dễ hơn.

Tuy nhiên trứng rán hoặc ốp dùng lửa to thì dễ tiêu hủy đi nhiều loại vitamin trong lòng đỏ trứng như vitamin B1, B2. Chính vì thế khi rán hoặc ốp trứng thì bạn nên dùng lửa nhỏ để cho lòng đỏ trứng vừa chín tới và không mất đi các thành phần vitamin có trong trứng.

Các chuyên gia dinh dưỡng còn chỉ ra rằng con người chỉ hấp thu và tiêu hóa được 40% chất dinh dưỡng có trong trứng sống, đối với trứng luộc là 100% còn đối với trứng rán là 81%, đối với trứng ốp là 85%, đối với trứng rán chín tới là 98% còn đối với trứng chưng là 87%.

Đến đây chắc các bạn đã hiểu là chúng ta nên ăn trứng sống hay chín rồi phải không?

NHỮNG ĐIỀU BẠN NÊN BIẾT VỀ ĐỘT QUỴ

Đột quỵ là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ 3 sau các bệnh về tim mạch và ung thư. Ở nước ta, trung bình cứ 3 phút lại có một ca tử vong do đột quỵ . Mặc dù là bệnh nguy hiểm nhưng chúng ta hoàn toàn có thể phòng ngừa nếu tuân thủ các khuyến cáo của chuyên gia y tế. Sau đây là những thông tin hữu ích về đột quỵ mà bạn nên biết.

1. Đột quỵ là gì?

Đột quỵ hay còn được gọi là tai biến mạch máu não. Đây là tình trạng tổn thương một phần não do quá trình cung cấp máu lên não bị ngừng trệ khiến não bộ bị thiếu oxy, không đủ dinh dưỡng để nuôi các tế bào. Trong vòng vài phút nếu các tế bào não không được cung cấp đủ máu các tế bào sẽ bắt đầu chết.

Vì vậy, người bị đột quỵ cần được cấp cứu ngay tức thì, thời gian kéo dài càng lâu thì số lượng tế bào não chết càng nhiều gây ảnh hưởng tới khả năng vận động và tư duy của cơ thể và có thể dẫn tới tử vong.  Hầu hết những người sống sót sau khi bị đột quỵ đều có sức khỏe yếu và để lại các di chứng như tê liệt hoặc cử động yếu một phần cơ thể…

Bệnh đột quỵ được chia làm 2 loại:

+ Nhồi máu não (hay còn gọi là thiếu máu não): Loại đột quỵ này chiếm khoảng 85% trong tổng số các trường hợp đột quỵ. Nguyên nhân dẫn đến loại đột quỵ này là do tắc mạch máu não kéo dài dẫn đến tổn thương não không hồi phục hoại tử mô não.

+ Xuất huyết não (hay còn gọi là chảy máu não): Nguyên nhân dẫn đến loại đột quỵ này là do mạch máu não bị vỡ làm máu không đến nuôi não được mà chảy và chèn ép vào não làm não bị tổn thương.

2. Nguyên nhân gây đột quỵ

Có rất nhiều nguyên nhân làm tang nguy cơ bị đột quỵ nhưng chung quy được chia làm hai loại là:

+ Các yếu tố không thể thay đổi:

  • Giới tính: nam giới thường có nguy cơ đột quỵ cao hơn nữ giới.
  • Tiền sử gia đình : Người có người thân trong gia đình từng bị đột quỵ thì có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn những người bình thường.
  • Tuổi tác: Người già có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn. Sau 50 tuổi thì cứ mỗi 10 năm nguy cơ đột quỵ lại tang lên gấp đôi.
  • Chủng tộc: Theo thông kê trên thế giới thì chủng tộc người Mỹ gốc Phi có nguy cơ mắc đột quỵ cao hơn so với người da trắng.

+ Các yếu tố về bệnh lý:

  • Tiền sử đột quỵ: người có tiền sử bị đột quỵ thì có nguy cơ cao bị đột quỵ trong các lần tiếp theo.
  • Bệnh tim mạch: người mắc các bệnh về tim mạch có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn so với người bình thường.
  • Đái tháo đường: Người bị đái tháo đường có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn.
  • Cao huyết áp: Người bệnh bị cao huyết áp gây gia tăng sức ép lên thành động mạch, lâu dần khiến thành động mạch bị tổn thương dễ dẫn đến xuất huyết não.
  • Thừa cân béo phì: người bị thừa cân béo phì có thể dẫn đến nhiều bệnh như cao huyết áp, mỡ máu, tim mạch làm tăng nguy cơ bị đột quỵ.
  • Mỡ máu: Cholesterol cao có thể tích tụ trên thành động mạch gây tắc nghẽn mạch máu não dẫn đến bị đột quỵ.
  • Lối sống không lành mạnh: Người có chế độ ăn uống không điều độ, không cân bằng đầy đủ các loại dưỡng chất và lười vận động là một trong những nguyên nhân dẫn đến đột quỵ.
  • Hút thuốc lá: Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng người hút thuốc có nguy cơ bị đột quỵ cao gấp 2 lần so với những người không hút thuốc.

Ngoài những yếu tố trên ra thì những người sử dụng chất kích thích hoặc uống quá nhiều rượu bia cũng làm tăng nguy cơ đột quỵ.

3. Cách phòng ngừa bệnh đột quỵ

+ Kiểm tra sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện các yếu tố gây đột quỵ.

+ Chế độ dinh dưỡng hợp lý.